1. LỜI MỞ ĐẦU

Bò thịt tại An Giang chủ yếu là con lai nhóm Zebu của giống Brahman, Ongole... thức ăn chính là tận dụng cỏ tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp, trồng cỏ nuôi bò... Nghiên cứu nhu cầu dưỡng chất khẩu phần, đáp ứng năng lượng cho nhu cầu duy trì và nhu cầu tăng khối lượng trên bò thịt là vấn đế cần thiết. Cùng với sự phát triển của công nghệ giúp ứng dụng các kết quả nghiên cứu về năng lượng của thức ăn, cân đối nhu cầu năng lượng của gia súc để xây dựng thành phần mềm chọn khẩu phần ăn bò thịt trên chiếc điện thoại di động (file đính kèm). Mục tiêu bài viết này là giới thiệu một phương pháp hiện thực hóa các kết quả nghiên cứu về thức ăn vào chăn nuôi bò thịt với đề xuất giá trị dưỡng chất hợp lý đáp ứng về tăng khối lượng đến với người chăn nuôi bò thịt tại An Giang một cách đơn giản nhưng rất hiệu quả trên chiếc điện thoại di động của mỗi chúng ta.

 

2. HỆ THỐNG CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG THỨC ĂN

Xác định năng lượng thô (GE) khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng thức ăn, phụ thuộc vào hàm lượng các chất hữu cơ khi bị oxy hóa và biểu thị qua tỷ lệ carbon và hydro so với ôxy. Thức ăn chứa nhiều mỡ và dầu thực vật thì năng lượng thô cao và thức ăn chứa nhiều tinh bột thì thấp năng lượng. Hầu hết các loại thức ăn thông thường có giá trị năng lượng thô khoảng 18,4 MJ. Năng lượng tiêu hóa (DE) là năng lượng của tổng các chất hữu cơ thức ăn tiêu hóa. Năng lượng tiêu hóa là phần còn lại từ năng lượng thô của thức ăn ăn vào trừ đi năng lượng thô của phân thải ra. Năng lượng tiêu hóa phụ thuộc vào tỷ lệ tiêu hóa năng lượng của bò. Năng lượng trao đổi (ME) là năng lượng các chất hữu cơ thức ăn sau khi đã được tiêu hoá, hấp thu và tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật. Năng lượng thuần (NE) là năng lượng trao đổi không mất qua sinh nhiệt; tính bằng hiệu số của năng lượng trao đổi (ME) với sinh nhiệt (HI). NE có 2 dạng dùng cho duy trì hoạt động sống bình thường (NEm) và sản xuất thịt (NEg). NE là phần năng lượng hữu ích cuối cùng trong quá trình chuyển hóa năng lượng của thức ăn trong cơ thể bò thịt (Văn Tiến Dũng và Vũ Đức Ngoan, 2015).

Theo McDonal và ctv (2010), giá trị dinh dưỡng của thức ăn cung cấp cho vật nuôi được chuyển hoá từ GE thành NE đáp ứng nhu cầu duy trì và sản xuất. Các mức chuyển hoá năng lượng từ GE sang DE hay ME sang NE dựa trên hệ số k nhất định. Hệ số này được tính dựa trên giá trị hữu dụng của sự chuyển hoá năng lượng với các hệ số qui đổi tương đương. Vì đối tượng nghiên cứu là bò thịt vỗ béo nên năng lượng duy trì và sản xuất có thể tính chung với nhau qua hệ số kmp.  Đây là hệ số mô tả hiệu quả sử dụng năng lượng qua các phương trình km và kp (tăng khối lượng, sản xuất...) nhưng đối tượng là bò thịt thì kp là kg được giới thiệu là km = 0,35qm + 0,503 và kg = 0,78qm + 0,006.

Năng lượng duy trì và sản xuất được tính thông qua hệ số kmp

kmp = (NEm + NEg)/[(NEm/km) + (NEg/kg)] = (NE)/[(NEm/km) + (NEg/kg)]

3. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG TRÊN BÒ LAI ZEBU

3.1. Nhu cầu năng lượng duy trì

Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của gia súc ăn cỏ trên các nước đang phát triển được Kearl (1982) công bố trên bò thịt, Kearl phân tích rõ NEm và NEg là 0–1,4 kg/con/ngày với bò thịt có khối lượng 100-500 kg. Bên cạnh đó, NRC (2000) cũng công bố NEm và NEg cho bò thịt nhưng tiêu chuẩn của Kearl có vẽ thích hợp hơn cho nhóm bò Zebu. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Valente và ctv (2013) về sự ảnh hưởng của ME tiêu thụ đến tăng khối lượng bò thịt nhưng nhu cầu năng lượng trên bò thịt Nellore cao hơn bò lai khu vực nhiệt đới (Sant´Ana và ctv, 2011). Silva và ctv (2012) thực hiện nghiên cứu trên bò Nellore với NEm và MEm là 76,5 và 113,84 kcal/EBW0,75/ngày và tác giả đã công bố ước đoán năng lượng cho tăng khối lượng là 0,5-1,5 kg/ngày trên bò Nellore với khối lượng 200-500 kg.

Nghiên cứu về năng lượng duy trì và tăng khối lượng cho bò lai nuôi thịt Viêt Nam đã được Lê Đình Khản và ctv (2017) thực hiện, nhóm tác giả đã công bố giá trị năng lượng trao đổi là 27,49 MJ ME/kg tăng khối lượng và tăng khối lượng hàng ngày với năng lượng ME tiêu thụ có quan hệ tuyến tính với hệ số xác định R2 = 72,3. Phân tích nhiều kết quả nghiên cứu tại Việt Nam và so sánh với nhu cầu năng lượng trên nhóm bò địa phương, bò lai và bò Brahman nhập từ Thái Lan kết luận về nhu cầu ME cho tăng khối lượng bò lai Việt Nam là 0,52 MJ/KgW0,75 và nhu cầu NE cho duy trì là 0,367 MJ/KgW0,75 (Lê Đình Khản và ctv, 2016). Tác giả đề xuất cho áp dụng nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì cho bò thịt lai Việt Nam trong sản xuất, thể hiện nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì bò thịt qua Bảng 1.     

3.2. Nhu cầu năng lượng tăng khối lượng

An Giang cùng với Đồng Bằng Sông Cửu Long đã Sind hóa đàn bò địa phương nhưng hiện tại bò thịt tỉnh An Giang chủ yếu vẫn là nhóm bò lai Zebu đực mua về từ các tỉnh bạn và nước bạn Cambodia thông qua chợ bò Tà Ngáo tại huyện Tịnh Biên. Nghiên cứu về nhu cầu năng lượng duy trì và tăng khối lượng (ADG) vẫn còn hạn chế và còn gây trở ngại cho người chăn nuôi bò lai thịt này.

Nghiên cứu về nhu cầu NE cho tăng khối lượng được Marcondes và ctv (2010) công bố trên nhóm bò lai Zebu với năng lượng thuần cho tăng khối lượng là 0,5-1,5 kg/ngày với khối lượng 150-450 kg thể hiện qua Bảng 1. Xuất phát từ kết quả này và ứng dụng kết quả của Lê Đình Khản và ctv (2016) chúng tôi đưa ra bảng nhu cầu NE cho duy trì và tăng khối lượng bò lai Zebu để sử dụng vào phần mềm này.

3.3. Chất khô tiêu thụ

Chất khô tiêu thụ (DMI) trên khối lượng cơ thể bò thịt bị tác động bởi nhiều yếu tố nên có thể biến động trong khoảng 1,90-2,60%. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về lượng DMI, chọn mức DMI khoảng 2,5% khối lượng cơ thể là tỷ lệ tiêu thụ khá tốt cho các khẩu phần ăn trên bò thịt. Đây là cơ sở để đánh giá tổng chất khô đề xuất của khẩu phần đối chiếu với khả năng có thể tiêu thụ của bò thịt.

Bảng 1: Nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì và tăng khối lượng bò lai Zebu

Khối lượng bò

(kg)

ADG

(kg)

DMI

(kg)

NEm

(MJ/ngày)

NEg

(MJ/ngày)

NEmg

(MJ/ngày)

150

0,50

3,75

15,73

3,85

19,58

0,75

3,75

15,73

5,99

21,72

1,00

3,75

15,73

8,21

23,94

1,25

3,75

15,73

10,51

26,24

1,50

3,75

15,73

12,81

28,54

200

0,50

5,00

19,52

4,77

24,29

0,75

5,00

19,52

7,54

27,05

1,00

5,00

19,52

10,22

29,73

1,25

5,00

19,52

13,02

32,54

1,50

5,00

19,52

15,91

35,43

250

0,50

6,25

23,07

5,65

28,73

0,75

6,25

23,07

8,79

31,87

1,00

6,25

23,07

12,06

35,13

1,25

6,25

23,07

15,41

38,48

1,50

6,25

23,07

18,80

41,87

300

0,50

7,50

26,45

6,49

32,94

0,75

7,50

26,45

10,09

36,55

1,00

7,50

26,45

13,82

40,27

1,25

7,50

26,45

17,67

44,12

1,50

7,50

26,45

21,56

48,02

350

0,50

8,75

29,70

7,24

36,94

0,75

8,75

29,70

11,35

41,04

1,00

8,75

29,70

15,53

45,23

1,25

8,75

29,70

19,80

49,50

1,50

8,75

29,70

24,20

53,90

400

0.50

10.00

32,83

8.04

40,86

0,75

10,00

32,83

12,52

45,34

1,00

10,00

32,83

17,17

49,99

1,25

10,00

32,83

21,90

54,72

1,50

10,00

32,83

26,71

59,54

450

0,50

11,25

35,86

8,75

44,61

0,75

11,25

35,86

13,69

49,55

1,00

11,25

35,86

18,71

54,57

1,25

11,25

35,86

23,91

59,76

1,50

11,25

35,86

29,18

65,04

 

4. XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Ứng dụng từ nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì và tăng khối lượng kết hợp với phương pháp tính của McDonal và ctv (2010) và phân tích của Nguyễn Nhựt Xuân Dung (2016), tác giả đã giới thiệu Phương pháp xây dựng khẩu phần ăn cho bò vỗ béo với phần mềm Ecxel. Xuất phát từ các công trình nghiên cứu trên và nhu cầu thực tế, tác giả xin gới thiệu phần mềm Chọn khẩu phần ăn bò thịt trên điện thoại di động (Weight Gain) xây xựng trên hệ điều hành Android.

Bảng giá trị dinh dưỡng các nguồn thực liệu cung cấp trong nghiên cứu được sử dụng từ giá trị trung bình và tổng hợp từ các kết quả công bố trong khu vực qua Bảng 2.

Bảng 2: Giá trị dưỡng chất thực liệu

Loại thức ăn

Thực Liệu

DM (%)

CP (%)

NDF (%)

ME (MJ/kgDM)

Thô

Cỏ Lông Tây

19,9

11,0

66,2

9,21

Cỏ Mồm

22,0

9,61

69,5

8,73

Cỏ Ruzi

21,7

15,1

65,0

10,7

Cỏ tự nhiên

22,8

11,6

65,7

9,10

Cỏ Voi

18,0

10,3

67,3

9,56

Rau Muống

9,92

16,0

29,7

13,1

Rơm khô

87,6

5,34

72,0

7,44

Thân lá cây bắp

22,3

9,18

62,8

8,36

Thân lá đậu phộng

21,3

11,7

44,5

10,9

Tinh

Bã Bia

22,4

27,3

62,6

8,8

Bắp Hạt

91,4

9,21

17,3

13,5

Cám Gạo

88,7

11,8

23,6

12,2

Thức ăn hổn hợp

88,2

15,1

24,1

10,7

 

 4.1. Giao diện phần mềm

Hình 1: Biểu tượng Weight Gain

                                                                 Hình 2: Giao diện phần mềm

Sau khi cài đặt vào điện thoại thì phần mềm hiển thị như Hình 1, người dùng kích hoạt bằng cách nhấp vào biểu tượng Weight Gain sẽ đi đến giao diện hoạt động (Hình 2). Nội dung giao diện này có 3 phần: ước tính khối lượng, chọn thực liệu khẩu phần và liên hệ tác giả.

4.2. Đo vòng ngực tính khối lượng

Ứng dụng kết quả công bố là sử dụng thước dây của Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam (ILRI-IAS-L1), đo vòng ngực của bò qui ra khối lượng. Bên cạnh đó, kết hợp với kết quả nghiên cứu về tỷ lệ thịt xẻ trên bò lai Zebu tại An Giang sau vỗ béo có khối lượng là 359±26,6 kg (n=44) với tỷ lệ thịt xẻ là 38±2,3% (n=22).

Do đó, người dùng cần nhập số đo vòng ngực (ví dụ là 179 cm như Hình 3) thì phần mềm sẽ thông báo khối lượng sống là 454 kg và khối lương thịt là 172 kg (Hình 4)

Hình 3: Nhập số đo vòng ngực
 

Hình 4: Khối lượng sống và thịt xẻ

4.3. Chọn thực liệu khẩu phần

Thực hiện thao tác chọn thực liệu khẩu phần thì người dùng phải có khối lượng bò thịt là 454 kg (Hình 4) làm cơ sở đối chiếu với lượng DM tiêu thụ. Chọn phạm vi khối lượng từ 150 đến 450 kg trên phần mềm phù hợp với khối lượng bò của nông hộ là 454 kg, chọn mức tăng khối lượng mong muốn khoảng 0,5-1,5 kg/ngày là 1 kg và nhập số số lượng bò nông hộ là 5 con (Hình 5).

Hình 5: Nhập thông tin bò thịt

 

 

Hình 6: Chọn thực liệu khẩu phần

 

Chọn thực liệu khẩu phần cần lưu ý là thức ăn tinh và thức ăn thô. Thực liệu thức ăn tinh như bắp hạt và thức ăn hổn hợp (TAHH)... nhập trực tiếp số kg sử dụng trong ngày: bắp hạt 2 kg và TAHH 5 kg. Thức ăn thô nhập dưới dạng tỷ lệ 1, 2, 3.... nếu thức ăn thô sử dụng là cỏ Voi nhiều gấp 5 lần cỏ Lông Tây thì nhập tỷ lệ cỏ Voi là 5 và cỏ Lông Tây là 1 (Hình 6).

4.4. Kết quả phân tích đề xuất

Phần mềm phân tích và xuất kết quả lượng thức ăn thô dạng tươi cần thiết đáp ứng nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng. Giá trị dưỡng chất từng thực liệu liệu trong khẩu phần được phân tích CP, NDF và ME là cơ sở đối chiếu và so sánh (Hình 7). Song song đó, phần mềm tính trên khối lượng bò được người dùng đã nhập vào để ước đoán tỷ lệ DM tiêu thụ giúp đánh giá tổng quan khả năng tiêu thụ thức ăn bò thịt trên khẩu phần đề xuất. Tỷ lệ (%) dưỡng chất khẩu phần như CP/DM, NDF/DM, ME/DM và tỷ lệ thức ăn tinh của khẩu phần cũng được thể hiện (Hình 8). 

Hình 7: Dưỡng chất thực liệu khẩu phần

                                                  Hình 8: Tỷ lệ dưỡng chất khẩu phần

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu mới nhất về thành phần dưỡng chất thức ăn, nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì của Lê Đình Khản và ctv (2016), nhu cầu năng lượng thuần cho tăng khối lượng của Marcondes và ctv (2010).Phân tích với phương pháp tính khẩu phần trên bò vỗ béo, đã cung cấp cho người đọc rõ hơn sự chuyển hóa năng lượng của thức ăn trong cơ thể bò thành năng lượng thuần dùng cho duy trì (NEm) và tăng khối lượng (NEg), thông qua các hệ số các hệ số k quy đổi từ GE thành NE. Ứng dụng kết quả nghiên cứu về NEm và NEg được công bố, kết hợp với thước dây đo vòng ngực bò qui ra khối lượng của Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam (ILRI-IAS-L1) xây dựng nên phần mềm này. Thực hiện tại địa phương với nguồn thức ăn thô có sẳn, cung cấp cố định thức ăn tinh, tìm ra giá trị NE cần thiết từ thức ăn tinh và so sánh với tổng nhu cầu tăng khối lượng/ngày của bò thịt được đáp ứng từ thức ăn thô với nhiều lựa chọn. Sau đó phần mềm sẽ phân tích dưỡng chất khẩu phần trên các chỉ tiêu đạm thô, xơ trung tính, năng lượng và tỷ lệ chất khô tiêu thụ đảm bảo đủ năng lượng cho duy trì tăng khối lượng hàng ngày trên bò lai Zebu.

5. LỜI KẾT

Phần mềm này là công cụ đơn giản, dễ làm và thuận tiện đáp ứng đủ yêu cầu xây dựng khẩu phần ăn cho bò lai Zebu vỗ béo trên từng cá thể với sự thay đổi các thực liệu hàng ngày của nông hộ chăn nuôi bò thịt.

Nên phổ biến việc ứng dụng phần mềm này trong chăn nuôi bò lai Zebu vỗ béo cho các nông hộ.

Nên sử dụng phần mềm này làm nguồn tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần về xây dựng khẩu phần ăn bò thịt.

Nguyễn Bình Trường - K.Nông nghiệp

  • Chưa có lời bình cho bài viết này.