In bài này 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 133.QĐ/ĐHAG ngày 09/3/2005 của Hiệu Trưởng Trường Đại học An Giang)

I- QUI ĐỊNH CHUNG:
Hình thức trình bày Báo cáo kết quả NCKH phải tuân thủ những qui định chung sau đây (ngoại trừ Trang bìa và Trang phụ):
1. Kiểu chữ (font): sử dụng kiểu chữ Times New Roman (mã Unicode).
2. Cỡ chữ (size): cỡ chữ 12 trên khổ giấy A4 đứng (ngoại trừ các biểu bảng, biểu đồ, hình ảnh và các nội dung cần thiết khác cần trình bày trên khổ giấy A4 ngang).
3. Dàn trang (page setup), canh lề (margins) tuân theo các thông số sau:
Top: 2.5 cm;  Bottom: 3 cm;   
Left: 3 cm;     Right: 2 cm;  
Header: 1.5cm;  Footer: 1.5 cm;
Gutter position: left  Gutter: 1-2 cm
4. Khoảng cách giữa các đoạn (paragraph spacing): 6 pt. 
5. Khoảng cách giữa các hàng (line spacing): “single”.
6. Qui ước đánh số thứ tự cho phần nội dung chính: in đậm mục số, chữ và tên phần/mục. Phần/mục sau phải so le với phần/mục liền trước 1 tab (0,5-1 cm) và tuân theo nguyên tắc đánh số theo ma trận. Cách đánh số các mục con không được vượt quá 3 cấp.
 Thí dụ:
 A. (có thể canh giữa trang)
  I.
1.
1.1.
 1.1.1.
1.1.2.
1.2.
1.3.
    2.
   II.
 
7. Đánh số trang: đánh số trang 1 kể từ phần Mở đầu và đánh ở góc dưới, bên phải của mỗi trang cần đánh số.
8. Bố trí tựa và chú thích ảnh, biểu đồ và biểu bảng:
   - Tựa hình ảnh nằm phía dưới hình ảnh.
   - Tựa biểu đồ nằm phía trên biểu đồ.
   - Tựa biểu bảng nằm phía trên biểu bảng
- Chú thích (legend) ảnh, biểu đồ, biểu bảng được bố trí nằm phía dưới ảnh, biểu đồ và biểu bảng.
II – QUI ĐỊNH VỀ BỐ CỤC VÀ HÌNH THỨC TRÌNH TỰ THỂ HIỆN BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO KẾT QUẢ NCKH:
1. Phần Khai tập:
1.1. Bìa : gồm bìa chính (xem mẫu tại Phụ lục) và bìa phụ về cơ bản giống nhau có kiểu chữ Times New Roman và cỡ chữ tùy chọn và trình bày sao cho cân đối nhưng cỡ chữ của tên đề tài phải lớn hơn các chi tiết khác. Bìa chính và bìa phụ bao gồm những mục được thể hiện theo trình tự từ trên xuống như sau:
1.1.1. Tên cơ quan chủ trì đề tài, chương trình, dự án
1.1.2. Tên đề tài phải là tên chính xác mà Hội đồng xét duyệt đề cương đề tài đã thông qua.
1.1.3. Tên chủ nhiệm đề tài (bìa chính), Tên chủ nhiệm đề tài và các thành viên đề tài (bìa phụ)
1.1.4. Địa danh và tháng, năm bảo vệ đề tài
Giữa Bìa chính và Bìa phụ có thể có Bìa lót. Bìa lót là một trang giấy trắng, chỉ in tên báo cáo khoa học.
1.2. Lời cám ơn: (không bắt buộc) ghi lời cảm tạ đối với cơ quan đỡ đầu công trình nghiên cứu hoặc lời cám ơn một cá nhân, không loại trừ người thân.
1.3. Lời giới thiệu: (không bắt buộc) còn gọi là Lời tựa, thường là do người ngoài tác giả viết để giới thiệu công trình nghiên cứu đối với công chúng. Người giới thiệu có thể là một nhà khoa học có uy tín hoặc một nhân vật có vị trí xã hội, nhưng thường phải là người có quan tâm đến lĩnh vực được đề cập trong báo cáo khoa học.
1.4. Lời nói đầu: (không bắt buộc) Lời nói đầu do tác giả viết  để trình bày một cách rất vắn tắt lý do, bối cảnh, ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn của công trình khoa học.
1.5. Phần tóm tắt: không quá 1 trang để tóm tắt nội dung chính của đề tài.
1.6. Mục lục: Mục lục thường được đặt ở đầu sách, tiếp sau bìa phụ, có thể đặt mục lục sau lời giới thiệu và lời nói đầu.
1.7. Danh sách các bảng, biểu đồ, …
1.8. Ký hiệu và viết tắt: Liệt kê theo thứ tự vần chữ cái những ký hiệu và chữ viết tắt trong báo cáo để người đọc tiện tra cứu (nếu đề tài sử dụng nhiều từ viết tắt)
 2. Phần chính: gồm một số nội dung sau:
2.1. Mở đầu: bao gồm các nội dung sau:
   - Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.
   - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
    - Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: bao gồm:
+ Cơ sở lý thuyết được sử dụng.
+ Mô tả các phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện.
- Các phương pháp quan sát hoặc thí nghiệm để thu thập thông tin, chứng minh các luận cứ để kiểm chứng giả thuyết.
2.2. Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả: phần này có thể trình bày trong một chương hoặc một số chương, bao gồm các nội dung:
   - Kết quả về mặt lý thuyết và mặt thực tiễn.
- Thảo luận, bình luận kết quả và nêu những chỗ mạnh, chỗ yếu của quan sát và thực nghiệm, những nội dung chưa được giải quyết và mới phát sinh.
2.3. Kết luận và kiến nghị: Phần này thường không đánh số chương, nhưng là một phần tách riêng, bao gồm các nội  dung:
   - Kết luận về toàn bộ công trình nghiên cứu.
   - Các kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu.
3. Tài liệu tham khảo:
Các tài liệu tham khảo không mang số thứ tự mà phải được xếp theo thứ tự ABC của họ, tên tác giả, không phân biết tên tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu họ trùng nhau thì căn cứ vào tên lót để xếp thứ tự, nếu cả họ và tên lót trùng nhau thì căn cứ vào tên gọi để xếp thứ tự). Bắt đầu hàng thứ hai của mỗi tài liệu phải lùi vào 1 tab (0,5-1 cm) . Tài liệu này cách tài liệu kia một dòng đôi (spacing, before and after: 6pt).
Từng loại tài liệu tham khảo phải có cách thể hiện như sau:
3.1  Liệt kê một cuốn sách:
Ghi theo thứ tự sau đây cho mỗi tài liệu:
Họ Tên tác giả.  Năm xb. Tựa quyển sách. Nơi xb: Nhà xb.
* Ghi chú: Cần ghi dấu phẩy (,) sau Họ của tên nước ngoài.  
Thí dụ:
Phùng Ngọc Đĩnh. 1999. Tài nguyên biển Đông Việt Nam. Hà nội: NXB Giáo dục.
Smith, M and Smith, G. 1990.  A study skills handbook. 2nd ed, Oxford: Oxford University Press.
Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng. 2002. Kỹ thuật trồng rau sạch. Hà nội: NXB Nông nghiệp.
3.2  Liệt kê một chương trong một quyển sách có chủ biên:
Ghi như sau:
Họ Tên của tác giả chương được tham khảo.  Năm xb. “Tựa của chương”, trong/in (nếu là tiếng Anh) ... (ghi các chi tiết quyển sách như ở 3.1).
* Ghi chú:  Cần ghi dấu phẩy (,) sau Họ của tên nước ngoài.  
Thí dụ:
Wood, D. 1991. “Aspects of teaching and learning” in Light, P, Sheldon, S and Woodhead, M (eds), Learning to think. London: Routledge.
Trần Quang Khánh. 2001. “Xuất khẩu nông thuỷ sản Việt Nam” trong Phạm Đỗ Chí (Chủ biên) và Trần Như Bình. Theo vết rồng bay. TP Hồ Chí Minh: NXB Saigon Kinh tế.
3.3  Liệt kê một bài báo cáo trong một tạp chí khoa học:
Ghi như sau:
Họ Tên (các) tác giả. Năm xb. “Tựa bài báo cáo”. Tên tạp chí Bộ (Số): trang...-trang...
* Ghi chú: Cần ghi dấu phẩy (,) sau Họ của tên nước ngoài.    
Thí dụ:
Ball, P. 1995. “Spheres of influence”. New Scientist 148 (2006): 42-45.
Phạm Văn Nho. 2002. “Ảnh hưởng mật độ gieo cấy trên năng suất lúa Nàng Thơm Chợ Đào trồng trên đất nhiễm mặn của Long An”. TC Khoa học kỹ thuật nông nghiệp 23 (156): 25-27.
3.4  Liệt kê một tài liệu đọc trên Internet:
Có nhiều qui cách, nhưng Đại học An Giang thống nhất dùng cách sau đây cho đơn giản để người đọc có thể truy tìm tài liệu dễ dàng:
Ghi như sau:
Họ Tên tác giả (nếu có), Ngày tháng năm, (nếu người ta không ghi, chúng ta ghi ‘không ngày tháng’), Tựa đề của tài liệu viết liền theo chữ [on-line/trực tuyến]. Nhà xuất bản (viết nghiêng), có thể là tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm quản lý trang web. Đọc từ http://www... ngày....
* Ghi chú: Cần ghi dấu phẩy (,) sau Họ của tên nước ngoài.
Thí dụ:
Cross, P và Towle, K. 11.6.1996. A Guide to Citing Internet Sources [on-line]. Bournemouth University. Available from: http://www.bournemouth.ac.uk/service-depts/lis/LIS_Pub/harvardsystint.htm  [Accessed 31.7.98]
Shields, G và Walton, G (không ngày tháng) Cite them Right! How to Organise Bibliographical References [on-line]. University of Northumbria at Newcastle. Available from: http://www.unn.ac.uk/central/isd/cite/index.htm  [Accessed 31.7.98]
Võ-Tòng Xuân. 13.05.2003. Giáo dục Việt Nam trước hội nhập toàn cầu: Cần thay đổi cơ bản và toàn diện [trực tuyến]. Báo Lao động 133. Đọc từ : http://www.laodong.com.vn/ pls/bld/display$.htnoidung(37,66196) (đọc ngày 13.05.2003).
3.5.  Ấn phẩm chính thức của nhà nước
3.5.1. Bài điều trần trước Quốc hội:
Thí dụ:
Quốc Hội Việt Nam, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật. 2004. Báo cáo về tình trạng môi trường. Kỳ họp thứ 5, Khoá 10.
3.5.2. Công báo, Tài liệu bướm:
Thí dụ:
Văn phòng chính phủ. 2000. Quyết định số 80 TTg/2000 ngày 19.06.2000. Hà Nội.
3.6.  Luận văn tốt nghiệp
Ghi các chi tiết sau đây:  Họ Tên tác giả.  Năm tốt nghiệp. Tựa đề tài. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư/Cử nhân (ngành). Khoa..... Trường Đại học....

* Ghi chú: Cần ghi dấu phẩy (,) sau Họ của tên nước ngoài.   

Thí dụ:
Trương Thị Thùy Trang. 2003. Phân tích lợi nhuận tại XN Liên hợp Dược Hậu Giang. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kế toán. Khoa Kinh tế, Đại học Cần Thơ.
Võ Thanh Dũng. 2001. Thực trạng hộ nghèo tại tỉnh Trà Vinh. Tiểu luận tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế nông nghiệp-Phát triển nông thôn. Khoa Kinh tế, Đại học Cần Thơ.
III- CÁCH TRÍCH DẪN TRONG PHẦN NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ NCKH
1.  Khi trích ý từ một tài liệu của một tác giả, ghi: (Họ Tên tác giả, Năm xb) hoặc ghi: Họ tên tác giả (Năm xb). Tuy nhiên, đối với tên tác giả nước ngoài, có thể ghi: (Họ của tác giả, Năm xb).    
Thí dụ:
Kết quả này đã chứng minh tính kháng rầy nâu của giống lúa IR36 đã được khám phá trước đây (Nguyễn Văn Ơn, 1975).
hoặc:
Trước đây, Nguyễn Văn Ơn (1975) đã khám phá tính kháng rầy nâu của giống lúa IR36 mà kết quả của chúng tôi đã khẳng định lại.
Xây dựng k‎ý túc xá phục vụ sinh viên đại học, đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất, được xem là một trong những cách tạo điều kiện cho sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống trong thực tiễn cuộc sống xã hội (Chickering, 1993).
2.  Khi trích ý từ một tài liệu của hai tác giả, ghi: (Họ Tên của tác giả thứ nhất và Họ Tên của tác giả thứ hai, Năm xb) hoặc ghi: Họ Tên của tác giả thứ nhất và Họ Tên của tác giả thứ hai (Năm xb). Tuy nhiên, đối với tên tác giả nước ngoài, có thể ghi: (Họ của tác giả thứ nhất và Họ của tác giả thứ hai, Năm xb).   
 Thí dụ:  
Kết quả này đã chứng minh tính kháng rầy nâu của giống lúa IR36 đã được khám phá trước đây (Nguyễn Văn Ơn và Lê Văn Hùng, 1975).
hoặc:
Trước đây, Nguyễn Văn Ơn và Lê Văn Hùng(1975) đã khám phá tính kháng rầy nâu của giống lúa IR36 mà kết quả của chúng tôi đã khẳng định lại.
Thực tiễn đã chứng minh quá trình phát triển của sinh viên đại học nói chung chịu sự ảnh hưởng của môi trường gia đình, học đường và xã hội bên ngoài vốn có nhiều tác động chồng lẫn lên nhau (Renn và Arnold, 2003).
3.   Khi trích ý từ hai tài liệu hoặc nhiều hơn, ghi: (Họ Tên của tác giả thứ nhất, Năm xb; Họ Tên của tác giả thứ hai, Năm xb) hoặc ghi: Họ Tên của tác giả thứ nhất (Năm xb) và Họ Tên của tác giả thứ hai (Năm xb). Tuy nhiên, đối với tên tác giả nước ngoài, có thể ghi: (Họ của tác giả thứ nhất, Năm xb; Họ của tác giả thứ hai, Năm xb).     
Thí dụ:
Tính kháng rầy nâu của giống lúa IR36 đã được khám phá trước đây (Nguyễn Văn Ơn, 1975; Trần Văn Tròn, 1976)...
 hoặc
Nguyễn Văn Ơn (1975) và Trần Văn Tròn (1976) đã chứng minh giống IR36 rất kháng rầy nâu...
4.  Đoạn nào trích nguyên văn của tác giả, ghi: (Họ Tên của tác giả, Năm xb: trang...-trang...). Tuy nhiên, đối với tên tác giả nước ngoài, có thể ghi: (Họ của tác giả, Năm xb: trang...-trang..).     
Thí dụ:
Có ý kiến cho rằng: “Vải thiều Thanh Hà chỉ có chất lượng độc đáo khi trồng trên đất Thanh Hà, Tỉnh Hưng Yên” (Trần Thế Tục, 2002: 85-86).
5. Khi cần trích dẫn nguyên văn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
Thí dụ:
Vũ Ngọc Hải (2005) đã khẳng định:
Trong quá trình phát triển lịch sử giáo dục, việc chuyển đổi từ mô hình giáo dục này sang mô hình giáo dục khác về cơ bản mang tính khách quan phù hợp với sự đòi hỏi của quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn. Mỗi một mô hình giáo dục chỉ có thể phù hợp và là động lực thúc đẩy xã hội phát triển mạnh trong từng giai đoạn. Vì vậy, việc lựa chọn mô hình giáo dục nào để xây dựng và phát triển ngành là việc sống còn của ngành giáo dục-đào tạo.

 

Phụ lục:

 

e-News

  • Chưa có lời bình cho bài viết này.